HƯỚNG DẪN GỬI MẪU

HƯỚNG DẪN GỬI MẪU

  1. I.    Thu mẫu kiểm bằng kỹ thuật mô học

Đối với bệnh cần chẩn đoán bằng phương pháp Mô học: Gửi mẫu động vật còn sống hay trong tình trạng sắp chết. Trường hợp không thể vận chuyển mẫu sống, cá nhân gửi mẫu có thể liên hệ trực tiếp bộ phận nhận mẫu để được hướng dẫn cách cố định mẫu và bảo quản mẫu bệnh phẩm.

Làm tiêu bản mô học mẫu động vật trên cạn: chỉ nhận mẫu đã cố định.

  1. II.  Thu mẫu tôm kiểm tra bằng kỹ thuật PCR
  2. A.    Tôm giống bố mẹ

Loại mẫu: Có thể thu nguyên con hoặc thu mẫu như sau:

  1. Phân tôm bố mẹ, gan tụy, bao tử, đường ruột: Có thể gửi mẫu tươi hoặc trữ trong ethanol (cồn) 90-95 o

+ Tôm thẻ chân trắng:  EMS/AHPND, EHP, HPV, NHP

+ Tôm sú: EMS/AHPND, EHP, MBV, HPV, NHP

  1. Chân bơi, mang, đuôi: Trữ mẫu trong ethanol 90-95 o

+ Tôm thẻ chân trắng: WSSV, TSV, IMNV, IHHNV, LsNV

+ Tôm sú: WSSV, MBV, YHV, IHHNV, LsNV

  1. B.     Thức ăn tươi sống của tôm bố mẹ

Thu mẫu (thu nguyên con hoặc thu một số bộ phận) và gửi mẫu sống hoặc lưu trữ mẫu trong ethanol 90-95 o và gửi mẫu. Các chỉ tiêu kiểm tra: EMS/AHPND, EHP, WSSV.

 

 

  1. C.    Ấu trùng tôm giai đoạn Nauplius, Zoea, Mysis 

Loại mẫu: gửi mẫu sống, mẫu trữ lạnh (trong đá gel hoặc đá CO2) hoặc thu mẫu và trữ trong Ethanol (cồn) 90-95 o. Lượng mẫu ~ 0.5g mẫu hay tương đương 100.000 Nau/mẫu, 30.000 Zoea/Mysis)

Các chỉ tiêu kiểm tra:

+ Tôm thẻ chân trắng: EMS/AHPND, EHP, WSSV, TSV, IMNV, IHHNV, NHP, HPV, YHV

+ Tôm sú: EMS/AHPND, EHP, WSSV, YHV, MBV, IHHNV, LsNV, NHP, HPV

  1. D.    Giai đoạn Postlarva

Thu mẫu, gửi mẫu tươi (đóng bao oxy), mẫu trữ lạnh (trong đá gel hoặc đá CO2) hoặc có thể lưu trữ trong ethanol 90-95o và gửi mẫu kiểm tra. Lượng mẫu: >0.5g hoặc >200 post/mẫu.

Các chỉ tiêu kiểm tra:

+ Tôm thẻ chân trắng: EMS/AHPND, EHP, WSSV, TSV, IMNV, IHHNV, NHP, HPV, YHV, LsNV

+ Tôm sú: EMS/AHPND, EHP, WSSV, YHV, MBV, IHHNV, LsNV, NHP, HPV

D. Giai đoạn tôm nuôi

  1. 1.      Tôm nuôi

Thu mẫu, gửi mẫu tươi (đóng bao oxy), mẫu trữ lạnh (trong đá gel hoặc đá CO2) hoặc có thể lưu trữ trong ethanol 90-95 o và gửi mẫu kiểm tra. Lượng mẫu: >=10 con /mẫu.

Các chỉ tiêu kiểm tra:

+ Tôm thẻ chân trắng: EMS/AHPND, EHP, WSSV, TSV, IMNV, IHHNV, NHP, HPV, YHV, LsNV

+ Tôm sú: EMS/AHPND, EHP, WSSV, YHV, MBV, IHHNV, LsNV, NHP, HPV

  1. 2.      Mẫu nước, bùn ao

Thu 300mL – 500mL (thu ở nhiều vị trí khác nhau trên cùng một ao). Trữ trong chai nhựa, vặn kín nắp. Ghi chú tên mẫu, ngày thu và gửi mẫu (ghi bằng viết chì).

 

« CÁCH XỬ LÝ MẪU NGÂM CỒN ĐỂ GỬI KIỂM TRA BẰNG KỸ THUẬT PCR

Bước 1. Chuẩn bị dụng cụ chứa mẫu: lọ, hũ nhựa hoặc thủy tinh, có nắp đậy (tùy vào kích cỡ mẫu mà lựa chọn thể tích của lọ, hũ).

Bước 2. Cho mẫu vào dụng cụ chứa mẫu đã chuẩn bị, thêm ethanol 90-95o theo tỉ lệ 1:10 
(mẫu: ethanol).

Bước 3. Ghi chú rõ ràng từng mẫu gồm: tên mẫu, ngày thu, tình trạng mẫu sơ bộ (ghi bằng bút chì).

  1. III.   Thu mẫu kiểm vi sinh

-          Đối với mẫu nước ao:

+ Chuẩn bị chai sạch đựng mẫu có nắp đậy (dung tích từ 250mL đến 500mL).

+ Trên cùng một ao, mẫu được thu ở nhiều vị trí trác nhau.

+ Ghi chú rõ ràng từng mẫu gồm: tên mẫu, ngày thu,…

+ Giữ mát bằng đá lạnh, nhanh chóng di chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm.

-          Đốivới mẫu tôm: (Chỉ kiểm tra được mẫu tôm sống và lượng mẫu gửi phải nhiều hơn 1 gram)

+ Trên cùng một ao, thu tôm ở nhiều vị trí khác nhau cho vào túi nilong sạch (mới) có chứa sẵn một ít nước ao nuôi, đóng oxy.

+ Ghi chú rõ ràng từng mẫu gồm: tên mẫu, ngày thu,…

Ghi chú: Tên viết tắt của các bệnh trên tôm

1. EMS/AHPND: Bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm

2. EHP: Bệnh vi bào tử trùng trên gan tụy Enterocytozoon hepatopenaei gây chậm lớn

3. WSSV: Bệnh đốm trắng do virus

4. MBV: Bệnh còi do virus

5. IHHNV: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu & cơ quan lập biểu mô

 6. HPV: Bệnh do Hepatopancreatic parvovirus

7. LsNV: Bệnh đục thân & chậm lớn trên tôm

8. TSV: Virus gây hội chứng Taura

9. YHV: Bệnh đầu vàng do virus

10. IMNV: Bệnh hoại tử cơ do virus

11. NHP: Bệnh hoại tử gan tụy trên tôm